Các trường đại học ở Khánh Hòa: Công bố điểm chuẩn

Thứ Ba, 07/08/2018, 21:01 [GMT+7]

Các trường đại học ở Khánh Hòa: Công bố điểm chuẩn

Ngày 5 và 6-8, Trường Đại học (ĐH) Nha Trang và Trường ĐH Khánh Hòa công bố điểm chuẩn trúng tuyển ĐH và một số ngành cao đẳng hệ chính quy năm 2017 với 2 phương thức tuyển sinh xét tuyển theo học bạ và sử dụng điểm của kỳ thi THPT Quốc gia năm 2018.


Trường Đại học Nha Trang


Năm học 2018 - 2019, Trường ĐH Nha Trang tuyển 4.400 chỉ tiêu, trong đó 3.400 chỉ tiêu ĐH và 1.000 chỉ tiêu cao đẳng. Trong đợt xét và nhập học thí sinh trúng tuyển theo hình thức học bạ, Trường ĐH Nha Trang đã đạt và vượt với 1.020 chỉ tiêu. Trong đó, có 3 thí sinh được xét tuyển thẳng (thí sinh đạt giải cao ở các kỳ thi cấp quốc gia) và đây là năm trường có số lượng tuyển thẳng nhiều nhất.


Đối với phương thức sử dụng điểm thi của kỳ thi THPT quốc gia, trường có hơn 3.000 thí sinh trúng tuyển. Theo đó, hệ ĐH ngành Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành có điểm chuẩn cao nhất với 18 điểm; tiếp đó là ngành Ngôn ngữ Anh 17,5 điểm; Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành song ngữ Pháp - Việt 17 điểm; Kế toán, Marketing, Quản trị kinh doanh song ngữ Pháp - Việt 16 điểm; Kinh doanh thương mại, Kinh tế, Kỹ thuật ô tô, Công nghệ thông tin 15,5 điểm; Tài chính - ngân hàng, Công nghệ thực phẩm, Kinh tế phát triển 15 điểm; Công nghệ kỹ thuật điện - điện tử, Kỹ thuật xây dựng 14,5 điểm. Các ngành còn lại có điểm chuẩn 14 điểm.


Do có nhiều thí sinh đăng ký xét tuyển cả 2 phương thức (học bạ và điểm thi) đều trúng tuyển, vì vậy, Trường ĐH Nha Trang tiếp tục xét bổ sung 450 chỉ tiêu cho 20/33 chuyên ngành đào tạo.

 

Cụ thể điểm trúng tuyển:

 

TT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp xét tuyển Điểm trúng tuyển
1 7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

(2 chuyên ngành: Quản trị khách sạn; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành)

D01; A01; D14; D15 18,00
2 7220201

Ngôn ngữ Anh

(3 chuyên ngành: Biên - phiên dịch; Tiếng Anh du lịch; Phương pháp giảng dạy Tiếng Anh)

D01; A01; D14; D15 17,50
3 7340101 Quản trị kinh doanh A00; A01; D01; D07 17,00
4 7340301

Kế toán

(2 chuyên ngành: Kế toán; Kiểm toán)

A00; A01; D01; D07 16,00
5 7340201 Tài chính - Ngân hàng A00; A01; D01; D07 15,00
6 7340121 Kinh doanh thương mại A00; A01; D01; D07 15,50
7 7340115 Marketing A00; A01; D01; D07 16,00
8 7310101A

Kinh tế

(chuyên ngành Luật kinh tế)

A00; A01; D01; D96 15,50
9 7520130 Kỹ thuật ô tô A00; A01; C01; D07 15,50
10 7480201

Công nghệ thông tin

(2 chuyên ngành: Công nghệ thông tin; Truyền thông và Mạng máy tính)

A00; A01; D01; D07 15,50
11 7540101

Công nghệ thực phẩm

(2 Chuyên ngành: Công nghệ thực  phẩm; Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm)

A00; A01; B00; D07 15,00
12 7340101P Quản trị kinh doanh (chương trình song ngữ Pháp-Việt) A00; A01; D03; D97 16,00
13 7810103P Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (chương trình song ngữ Pháp-Việt) A00; A01; D03; D07 17,00
14 7310105 Kinh tế phát triển A00; A01; D01; D07 15,00
15 7310101B

Kinh tế

(chuyên ngành Kinh tế thủy sản)

A00; A01; D01; D07 14,00
16 7420201 Công nghệ sinh học A00; A01; B00; D07 14,00
17 7510301 Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử A00; A01; C01; D07 14,50
18 7520115

Kỹ thuật nhiệt

(3 chuyên ngành: Kỹ thuật nhiệt lạnh; Máy lạnh, điều hòa không khí và thông gió; Máy lạnh và thiết bị nhiệt thực phẩm)

A00; A01; C01; D07 14,00
19 7510202 Công nghệ chế tạo máy A00; A01; C01; D07 14,00
20 7520114 Kỹ thuật cơ điện tử A00; A01; C01; D07 14,00
21 7520103A

Kỹ thuật cơ khí

(chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí)

A00; A01; C01; D07 14,00
22 7520103B

Kỹ thuật cơ khí

(chuyên ngành Kỹ thuật cơ khí động lực)

A00; A01; C01; D07 14,00
23 7520122 Kỹ thuật tàu thủy A00; A01; C01; D07 14,00
24 7580201

Kỹ thuật xây dựng

(2 chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng; Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông)

A00; A01; C01; D07 14,50
25 7340405 Hệ thống thông tin quản lý A00; A01; D01; D07 14,00
26 7840106 Khoa học hàng hải A00; A01; C01; D07 14,00
27 7620304 Khai thác thuỷ sản A00; A01; B00; D07 14,00
28 7620305 Quản lý thuỷ sản A00; A01; B00; D07 14,00
29 7620301

Nuôi trồng thuỷ sản

(2 chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản; Bệnh học thuỷ sản)

A01; B00; D01; D96 14,00
30 7540105 Công nghệ chế biến thuỷ sản A00; A01; B00; D07 14,00
31 7540104 Công nghệ sau thu hoạch A00; A01; B00; D07 14,00
32 7520301 Công nghệ kỹ thuật hoá học A00; A01; B00; D07 14,00
33 7520320 Kỹ thuật môi trường A00; A01; B00; D07 14,00

 

Trường Đại học Khánh Hòa


Theo lãnh đạo Trường ĐH Khánh Hòa, năm nay chỉ tiêu tuyển sinh của trường là 1.335. Trong đó, hệ ĐH 580 chỉ tiêu, cao đẳng sư phạm 145 chỉ tiêu, cao đẳng ngoài sư phạm 610 chỉ tiêu.


Đối với hệ ĐH, điểm chuẩn các ngành như sau: Sư phạm Toán học, Vật Lý, Ngữ Văn 17 điểm; Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Ngôn ngữ Anh 15,5 điểm; Hóa học (Hóa phân tích), Sinh học ứng dụng, Việt Nam học (hướng dẫn du lịch), Việt Nam học (Văn hóa du lịch) 15 điểm.

 
Đối với các ngành cao đẳng sư phạm: Giáo dục tiểu học, Toán học (Toán tin), Hóa học, Sinh học, Tiếng Anh, Mỹ thuật có điểm chuẩn là 15 điểm. Đối với các nhóm ngành cao đẳng ngoài sư phạm, trường xét tuyển vừa điểm thi THPT và học bạ.


Theo thông báo từ các trường, thí sinh phải nộp giấy chứng nhận kết quả thi bản chính (có dấu đỏ) đến trường trúng tuyển hạn chót vào ngày 12-8 (trực tiếp hoặc chuyển phát nhanh qua bưu điện) để xác nhận việc nhập học (tính theo dấu bưu điện nếu nộp bằng thư chuyển qua bưu điện). Thí sinh trúng tuyển không nộp xem như đã từ chối quyền nhập học vào trường.


C.Đan

.

các thông tin tiện ích